Bạch Tật Lê có tác dụng gì?

Bạch Tật Lê là một trong những vị thuốc quý trong kho tàng cây thuốc dân gian Việt Nam. Sử dụng Bạch Tật Lê có thể chữa được nhiều bệnh cho cả người lớn và trẻ em. Vậy Bạch Tật Lê có tác dụng gì? Bộ phận nào của Bạch Tật Lê được sử dụng làm thuốc? Hãy theo dõi bài viết dưới đây của Cabta để có thêm những thông tin đầy đủ nhất nhé!

Giới thiệu nguồn gốc và khu vực phân bố của cây Bạch Tật Lê

Cây Bạch Tật Lê còn có tên gọi là Tật Lê, Gai Ma Vương, Gai Sầu, Thích Tật Lê, Gai Chống, … Cây có tên khoa học là Tribulus terrestris L, thuộc họ Zygophyllaceae. Cây phân bố nhiều ở các nước khí hậu nhiệt đới và ôn đới như Việt Nam, Trung Quốc, Ấn Độ, Nam Âu, Nam Á, Châu Phi,… Tại Việt Nam, cây phân bố nhiều ở các tỉnh ven biển từ Quảng Bình trở vào như: Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận,…

Tìm hiểu đặc điểm của cây Bạch Tật Lê

Bạch Tật Lê là cây thân thảo, mọc bò lan dưới mặt đất, thân cành mảnh dài. Lá cây mọc đối, lá hình bầu dục, gốc lá thuôn đầu tròn, mặt trên lá nhẵn còn mặt dưới phủ lông trắng. Hoa Bạch Tật Lê có màu vàng, mọc riêng lẻ ở kẽ lá, cuống hoa dài có lông cứng. Quả Bạch Tật Lê có gai nhọn và lông dày, quả có 5 cạnh. Cây thường cho hoa và quả vào thời điểm từ tháng 5-8 hàng năm.

Bạch Tật Lê  thuộc cây ưa sáng, chịu khô hạn tốt, thường mọc thành đám nhỏ trên bãi cát ven biển. Cây con mọc từ hạt, thường xuất hiện khoảng tháng 5-6, sinh trưởng và phát triển nhanh, rất dễ sống.

Quả Bạch Tật Lê được sử dụng để làm thuốc. Sử dụng quả chín đem phơi hoặc sấy khô để sử dụng dần. Trong dân gian, nhân dân ta thường sử dụng tươi hoặc sao qua cho cháy gai, san đó sàng bỏ gai và giã nát vụn để sử dụng.

Các thành phần hóa học trong Bạch Tật Lê

Các nghiên cứu cho thấy, trong quả Bạch Tật Lê có các hoạt chất gồm: Rất nhiều nitrat, phylloerrythin, tanin, flavonoid, rất nhiều saponin trong đó có clorogenin, diosgenin và gitogemin, alkaloid 0,001%, tinh dầu, chất béo 3,5%, chất nhựa. Đây là những hoạt chất quan trọng giúp quả Bạch Tật Lê có tác dụng giải độc, kháng viêm, bổ thận dương và chữa trị được nhiều chứng bệnh cho con người.

Bạch Tật Lê có tác dụng gì?

Trong Đông y, quả Bạch Tật Lê có tính bình, vị đắng, khi sao lên có tính ấm, quy vào kinh can và phế. Đông y sử dụng để bình can, thông huyết, tán phong, trừ thấp, tả phế, cường dương, giải độc, sáng mắt,..

Trong dân gian, bà con thường sử dụng Bạch Tật Lê để chữa các chứng bệnh ở mắt như đau mắt đỏ, ngứa mắt, ra nhiều nước mắt bằng cách sông mắt. Chứng đau nhức đầu, đau họng, tắc sữa sưng vú ở phụ nữ. Các chứng khí kết hoặc huyết kết trong bụng, phong ngứa, chữa chảy máu cam, lỵ, viêm họng, loét miệng. Ngoài ra, còn được sử dụng để trị đau lưng, bổ thận, tinh dịch không đều, xuất tinh nhanh, ..

Ở Ấn Độ, người dân sử dụng Bạch Tật Lê để điều trị các loại sỏi, đau khi tiểu tiện, lợi tiểu, bổ dạ dày. Bột nhão từ lá Bạch Tật Lê có thể sử dụng để điều trị sỏi bang quang. Bạch Tật Lê còn được sử dụng làm thuốc tăng trương lực tử  cung, rễ Bạch Tật Lê giúp nhuận tràng.

Tại Trung Quốc, Bạch Tật Lê được sử dụng như một vị thuốc giúp bổ thận tráng dương, tăng cường sinh lực nam giới. Một số thí nghiệm trên chuột đực cho thấy, Bạch Tật Lê có tác dụng giúp tăng kích thích tình dục, áp lực thể hang trong dương vật tăng, khả năng xuất tinh và giao hợp đều tăng. Chất saponin trong Bạch Tật Lê có tác dụng làm hạ đường huyết, giãn động mạch vành và ức chế tế bào ung thư vú.

Một số bài thuốc từ Bạch Tật Lê

Trong dân gian và Đông y, y học cổ truyền, Bạch Tật Lê là một trong những vị thuốc quan trọng để sử dụng chữa các bệnh sau:

Chữa đau đầu, nhức mắt, chảy nước mắt, giảm thị lực

Sử dụng Bạch Tật Lê phơi trong bóng râm, đem tán bột, sử dụng 8g chia 2 lần uống sau mỗi bữa ăn. Uống trong thời gian từ 2-3 tháng hoặc cho tới khi tình trạng ổn định.

Ngoài ra, có thể sử dụng bài thuốc: Bạch Tật Lê, hạt Thảo Quyết Minh đã sao vàng, hao Kim Cúc mỗi loại 10g. Giã nát các vị thuốc trên, sắc với 400-500ml nước, đến khi còn 100-150ml, chia làm 2 lần uống/ ngày.

Chữa các bệnh về họng, miệng

Sử dụng Bạch Tật Lê tán bột 20-30g nấu với nước, cô thành cao rồi trộn với mật ong, bôi lên vết thương. Bài thuốc này chủ trị viêm họng, loét miệng, sưng lợi, viêm chân răng, mụn lở rất hiệu quả.

Chữa kinh nguyệt không đều, điều hòa kinh nguyệt

Sử dụng Bạch Tật Lê cùng Đương Quy mỗi loại 12g, sắc uống ngày 2 lần.

Chữa thận hư, di tinh, hoạt tinh, liệt dương

Bạch Tật Lê, củ Súng, hạt Sen, nhị Sen, Thỏ Ty Tử, Kỷ Tử, quả Ngấy Hương, BA Kích, quả Kim Anh (đã bỏ ruột) mỗi thứ đều 12g đem sắc nước uống. Uống đều đặn hàng ngày để có hiệu quả.

Trẻ em đái dầm

Bạch Tật Lê, Đương Quy, Bạch Thược, Phục Linh, Sơn Thù, Thăng Ma, Tang Phiêu Diêu, Ích Trí Nhân, Ích Mẫu mỗi loại 8g, hoàng Kỳ 12g. Đem sắc cùng nước uống mỗi ngày 1 thang.

Chữa khí hư

Bạch Tật Lê, Tử Uyển, Phụ Tử Chế, Hoàng Kỳ, Liên Nhục, Kim Anh, Khiếm Thực mỗi vị 8g, Thỏ Ty Tử 12g, Lộc Nhung 2g, Nhức Quế 4g đem sắc uống mỗi ngày 1 thang.

Chữa di chứng tai biến

Bạch Tật Lê 12g, Hy Thiêm, Câu Đằng mỗi thứ 16g, Thiên Ma, Ngô Đồng, Cương Tằm mỗi loại 12g, Nam Tinh 8g, Địa Long 10g. Đem sắc nước uống mỗi ngày 1 thang.

Chữa thần kinh suy nhược

Sử dụng Bạch Tật Lê, Hương Phụ, Chỉ Xác, Uất Kim mỗi vị 8g, Phục Linh 12g sắc uống mỗi thang/ ngày.

Chữa chàm da

Bạch Tật Lê 8g; Kinh giới, Thục địa, Sinh địa mỗi thứ 16g; 12g mỗi loại gồm Bạch Thược, Đương Quy, Thương Truật, Phòng Phong; Khổ sâm, Bạch Tiên Bì, Thuyền Thoái, mỗi vị 8g đem sắc nước uống.

Chữa các chứng lở ngứa ngoài da

Bạch Tật Lê, Thổ Phục Linh mỗi vị thuốc12g; Ké Đầu Ngựa, Kinh Giới mỗi loại 8g thêm Ý Dĩ 6g. Sắc uống mỗi ngày 2 lần.

Một số lưu ý khi sử dụng Bạch Tật Lê

Bạch Tật Lê là vị thuốc quý, có nhiều công dụng, tuy nhiên khi sử dụng, người dùng cần lưu ý những nội dung sau:

  • Người khí huyết hư yếu không nên sử dụng Bạch Tật Lê
  • Phụ nữ có thai và đang nuôi con nhỏ cần lưu ý khi sử dụng
  • Nên tham khảo ý kiến của bác sỹ đông y để sử dụng đúng liều lượng và thời lượng sử dụng
  • Bạch Tật Lê có thể tương tác với một số loại thuốc bạn đang sử dụng, hãy đọc kỹ hướng dẫn sử dụng hoặc tham khảo thêm các bác sỹ của bạn.

Kết luận

Bạch Tật Lê có tác dụng gì? Bạch Tật Lê có rất nhiều tác dụng đã được dân gian sử dụng từ rất lâu đời. cho đến nay, Bạch Tật Lê vẫn là vị thuốc được nhiều người sử dụng trong cả Đông y, y học cổ truyền và dân gian. Khi sử dụng Bạch Tật Lê người dùng cần lưu ý tham khảo các bác sỹ có chuyên môn và cần kê toa cẩn thận

Viết một bình luận